Tra cứu mức lương tối thiểu vùng năm 2020 trên cả nước

Tra cứu mức lương tối thiểu vùng năm 2020 trên cả nước

Trong 3 năm gần đây, lương tối thiểu vùng đối với các lao động đều tăng. Cụ thể, năm 2017 tăng bình quân 7,3%; năm 2018 tăng bình quân là 6,5%; năm 2019 tăng bình quân 5,3%. Và bắt đầu từ năm 2020, mức lương tối thiểu vùng đối với các lao động ở Việt Nam sẽ thay đổi tăng thêm. Và chi tiết thay đổi như thế nào, sau đây camnangketoan sẽ thống kê cho các bạn mức lương tối thiểu vùng năm 2020.

Căn cứ vào:

  • Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
  • Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
  • Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
  • Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Hội đồng Tiền lương quốc gia quy định mức tăng lương tối thiểu vùng năm 2020 cụ thể sẽ tăng 5.5% so với mức lương tối thiểu vùng năm 2019. Như vậy. ta sẽ có các thay đổi hệ số lương trong các thang bảng lương. Cụ thể:

1. Mức lương thấp nhất đối với các công việc và chức danh đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường năm 2020

Dựa vào mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với kĩ năng, trình đồ lao động, kinh nghiệm, trách nhiệm,… mức lương cho người lao động năm 2020 thay đổi so với năm 2019 cụ thể như sau:

Mức lương lao động áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc:

  • Vùng I:  4.200.000 đồng/tháng
  • Vùng II: 3.920.000 đồng/tháng
  • Vùng III: 3.430.000 đồng/tháng
  • Vùng IV: 3.070.000 đồng/tháng

2. Mức lương thấp nhất đối với các công việc và chức danh đòi hỏi lao động đã qua đào tạo và có chứng chỉ nghề nghiệp năm 2020

Mức lương thấp nhất đối với các công việc và chức danh đòi hỏi lao động đã qua đào tạo và có chứng chỉ nghề nghiệp bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu của vùng. Bắt đầu từ năm 2020 sẽ tăng thêm 5.5%. Cụ thể, ta có thang bảng lương mẫu sau:

  • Vùng I: 420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400 đồng/tháng
  • Vùng II: 920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400 đồng/tháng
  • Vùng III: 430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100 đồng/tháng
  • Vùng IV: 070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900 đồng/tháng

3. Mức lương thấp nhất đối với các công việc và chức danh trong điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc

Đối với những công việc và chức danh trong điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc,… mức lương tối thiểu vẫn phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương nhưng làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Sau thay đổi từ năm 2020, mức lương mới sẽ tăng thêm 5.5%. Cụ thể, ta sẽ có thang bảng lương mẫu sau:

  • Vùng I 729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870 đồng/tháng
  • Vùng II 194.400 + (4.194.400 x 5%) = 4.404.120 đồng/tháng
  • Vùng III 670.100 + (3.670.100 x 5%) = 3.853.605 đồng/tháng
  • Vùng IV 284.900 + (3.284.900 x 5%) = 3.449.145 đồng/tháng

4. Mức lương thấp nhất đối với các công việc và chức danh trong điều kiện lao động ĐẶC BIỆT độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc.

Bắt đầu từ năm 2020, ngoài việc mức lương đối với các công việc và chức danh trong điều kiện lao động ĐẶC BIỆT độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc sẽ cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương nhưng làm việc trong điều kiện lao động bình thường, thì mức lương tối thiểu các vùng đều tăng 5,5%. Cụ thể, ta có thang bảng lương như sau:

  • Vùng I 729.400 + (4.729.400 x 7%) = 5.060.458 đồng/tháng
  • Vùng II 194.400 + (4.194.400 x 7%) = 4.488.008 đồng/tháng
  • Vùng III 670.100 + (3.670.100 x 7%) = 3.927.007 đồng/tháng
  • Vùng IV 284.900 + (3.284.900 x 7%) = 3.514.843 đồng/tháng

Lưu ý: Các mức lương trên là mốc lương tối thiểu mà các doanh nghiệp được yêu cầu bắt buộc phải trả cho công nhân viên. Mức lương thực tế được xác định dựa vào trình độ lao động, đặc thù công việc, khả năng đảm nhiệm trách nhiệm công việc, trợ cấp, tăng ca,… tuỳ thuộc vào môi trường của mỗi công ty, doanh nghiệp.

  • Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, quyết định của Nghị định tăng lương mới sẽ có hiệu lực thi hành.

Các cán bộ Nhà nước từ Trung ương cho đến địa phương; các đơn vị, tổ chức doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nước Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh, minh bạch.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *